Cách sử dụng Trợ từ 了

Go down

Cách sử dụng Trợ từ 了

Bài gửi  Huyền Trang Vũ on Tue Jun 19, 2018 12:17 pm

Cách sử dụng Trợ từ 了

1. TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 了

✎Vị trí: cuối câu – tác dụng: dùng để nhấn mạnh sự phát sinh của một sự việc, sự hoàn thành của động tác, sự xuất hiện của 1 tính hình mới hay sự thay đổi của một trạng thái .
✎Cấu trúc
(Thể khẳng định) Chủ ngữ + động từ + tân ngữ +了.
Ví dụ:

+他去上海了.

Tā qù shànghǎi le

anh ấy đi Thượng Hải rồi.

+ 他睡觉了,别叫他了.

Tā shuìjiàole, bié jiào tā le.

Nó ngủ rồi, đừng có gọi nó nữa.

(Thể phủ định) Chủ ngữ + 还没(有) + động từ + tân ngữ + 呢。
Ví dụ:

+我还没吃饭呢。

Wǒ hái méi chī fàn ne.

Tôi vẫn chưa ăn cơm.

Hoặc:
Chủ ngữ + 没(有) + động từ + tân ngữ.
Ví dụ:

+昨天下午我没有去看他

Zuótiān xiàwǔ wǒ méiyǒu qù kàn tā

Chiều qua mình ko đi thăm anh ấy được.

(Thể nghi vấn) Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + 了没(有)/了吗?
Ví dụ:

+你吃饭了没(有)?

Nǐ chī fàn le méi (yǒu)?

Cậu ăn cơm chưa?

Trả lời câu hỏi dạng này, ta có 2 cách trả lời như sau:

✎ Đã thực hiện 1 hành động nào đó:

Động từ + 了
Ví dụ:

A:你吃饭了没(有)?

Nǐ chī fàn le méi (yǒu)?

Cậu ăn cơm chưa?

B:吃了

Chī le

ăn rồi

✎Vẫn chưa thực hiện hành động đó:
(还)没有/没 + Động từ
Ví dụ:

A:你吃饭了没(有)?

Nǐ chīfànle méi (yǒu)?

Cậu ăn cơm chưa?

B:(还)没有/没吃

Hái) méiyǒu/méi chī

Chưa.

✕ CHÚ Ý: Tuyệt đối không được sử dụng trợ từ ngữ khí “了”trong câu biểu thị động tác thường xuyên xảy ra.

Ví dụ:

晚上,我常常跟女友去逛公园

-Wǎnshàng, wǒ chángcháng gēn nǚyǒu qù guàng gōngyuán-

( không được nói như vậy vì “常常” biểu thị hành động thường xuyên xảy ra, thói quen)

2. TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI 了

✎Vị trí: Sau động từ
✎ Tác dụng: + Biểu thị động tác đã hoàn thành.

Ví dụ:

上星期六,我朋友从英国回来了。

Shàng xīngqíliù, wǒ péngyǒu cóng yīngguó huíláile.

Thứ 6 tuần trước, bạn tôi đã từ Anh trở về nước rồi.

✎ Khi “động từ + 了” mang theo tân ngữ thì phía trước tân ngữ phải có số lượng từ hoặc từ ngữ khác làm định ngữ
Chủ ngữ + động từ + 了 + số từ + lượng từ + tân ngữ.
Ví dụ:

我刚买了一件衣服。

Wǒ mǎile yī jiàn yīfú。

Tớ vừa mới mua 1 bộ quần áo mới

✕ CHÚ Ý: Khi không có số lượng từ hoặc thành phần định ngữ khác trước tân ngữ (tức tân ngữ không xác định) thì ở cuối câu phải thêm trợ từ ngữ khí “了” thì mới tạo thành 1 câu hoàn chỉnh.

Ví dụ:

我买了书了。

Wǒ mǎile shūle.

tôi mua sách rồi

他爸爸吃了晚饭了。

Tā bàba chīle wǎnfànle

bố anh ấy ăn cơm xong rồi .

không thể nói là:

我买了书

Wǒ mǎile shū

他爸爸吃了晚饭

Tā bàba chīle wǎnfàn

✎ Ngoài ra nó còn biểu thị một hành động vừa kết thúc thì 1 hành động khác xảy ra ngay sau đó, dùng với cấu trúc

…….了…….就………
Động từ 1 + 了+…. 就 + động từ 2 + …

Ví dụ:

他吃了晚饭就出去玩儿

Tā chīle wǎnfàn jiù chūqù wánr

nó ăn xong cơm liền đi ra ngoài chơi rồi.

Xem thêm:

- Liên từ tiếng Trung
- Phó từ tiếng Trung
Học tiếng Trung cùng THANHMAIHSK

Huyền Trang Vũ

Tổng số bài gửi : 43
Join date : 31/03/2018

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết