Ngữ pháp tiếng Trung: Biểu đạt hiện tại và hiện tại tiếp diễn

Go down

Ngữ pháp tiếng Trung: Biểu đạt hiện tại và hiện tại tiếp diễn

Bài gửi  Huyền Trang Vũ on Fri Jun 29, 2018 11:22 am

1. Thì hiện tại đơn
Biểu thị những hành động xảy ra thường xuyên, hằng ngày, không cần thêm các hư từ, có thể thêm các từ chỉ thời gian và tần xuất đi kèm.
VD:

+ 我每天6点起床。
/wǒ měi tiān 6 diǎn qǐ chuáng/
Hằng ngày tôi dậy lúc 6 giờ.

+ 我晚上11点睡觉。
/wǒ wǎn shàng 11 diǎn shuì jiào/
Buổi tối 11 giờ tôi đi ngủ.

+ 我今天不上课。
/wǒ jīn tiān bú shàng kè/
Hôm nay tôi không đi học.

+ 我今天上午没课, 中午十二点半上课。
/wǒ jīn tiān shàng wǔ méi kè, zhōng wǔ shí èr diǎn bàn shàng kè/
Sáng nay tôi không có tiết, buổi trưa 12 rưỡi vào học.

+ 他每天早上都去跑步。
/tā měi tiān zǎo shàng dōu qù pǎo bù/
Hằng ngày anh ấy đều đi bộ vào mỗi buổi sáng.

+ 他天天喝酒, 喝醉了就打骂老婆。
/tā tiān tiān hē jiǔ, hē zuì le jiù dǎ mà lǎo pó/
Ngày nào anh ta cũng uống rượu, uống say liền đánh chửi vợ.

+ 他们夫妻俩天天打打闹闹。
/tāmen fū qī liǎ tiān tiān dǎ dǎ nào nào/
Hai vợ chồng bọn họ ngày nào cũng đánh nhau ầm ĩ.

+ 她每天都问我有没有想她。
/tā měi tiān dōu wèn wǒ yǒu méi yǒu xiǎng tā/
Ngày nào cô ấy cũng hỏi tôi có nhớ cô ấy không.

+ 他平时睡得很早。
/tā píng shí shuì dé hěn zǎo/
Bình thường anh ấy ngủ rất sớm.

+ 我每周都上健身房。
/wǒ měi zhōu dōu shàng jiàn shēn fáng/
Mỗi tuần tôi đều tới phòng tập gym.

+ 妈妈每个月给我一百块零花钱。
/māma měi gè yuè gěi wǒ yī bǎi kuài líng huā qián/
Mỗi tháng mẹ cho tôi 100 tệ tiền tiêu vặt.

2. Biểu thị hành động đang diễn ra.

Cấu trúc: 在/正在/正+V

VD:

A: 在干嘛呢?
/zài gān má ne/
Đang làm gì đó?

B:我在做作业呢。
/wǒ zài zuò zuò yè ne/
Tớ đang làm bài tập nè.

+ 我在找钥匙, 我的钥匙不知道放哪里了?
/wǒ zài zhǎo yàoshi, wǒ de yàoshi bù zhī dào fàng nǎ lǐ le/
Tôi đang tìm chìa khóa, chìa khóa của tôi không biết vứt đâu rồi?

+ 喂!我在问你呢, 你怎么不说话啊?
/wèi ! wǒ zài wèn nǐ ne, nǐ zěn me bù shuō huà a/
Này tôi đang hỏi cậu đấy, sao cậu không nói gì?

+ 我在忙点事, 等会咱们聊哦!
/wǒ zài máng diǎn shì, děng huì zánmen liáo o/
Tôi đang bận chút việc, lát nữa chúng ta nói chuyện nhé!

+ 外面在下大雨, 你还想去哪儿呢?
/wài miàn zài xià dà yǔ, nǐ hái xiǎng qù nǎr ne/
Bên ngoài đang mư to, cậu còn muốn đi đâu nữa?

+ 我们王总在开会, 请您稍等。
/wǒ men wáng zǒng zài kāi huì, qǐng nín shāo děng/
Vương tổng của chúng tôi đang họp, xin ngài đợi cho một chút.

+ 我们之间的距离正在缩短。
/wǒ men zhī jiān de jù lí zhèng zài suō duǎn/
Khoảng cách giữa chúng ta đang thu hẹp lại.

+ 警方正在审讯两个嫌疑犯。
/jǐng fāng zhèng zài shěn xùn liǎng gè xián yí fàn/
Phía cảnh sát đang thẩm vấn hai kẻ tình nghi.

+ 他正在努力解决这个问题。
/tā zhèng zài nǔ lì jiě jué zhè gè wèn tí/
Anh ấy đang nỗ lực giải quyết vấn đề này.

+ 他正在休息, 别去打搅他。
/tā zhèng zài xiūxi, bié qù dǎ jiǎo tā/
Anh ấy đang nghỉ ngơi, đừng đi đánh thức anh ấy.

+ 我们公司正在举行记者招待会。
/wǒ men gōng sī zhèng zài jǔ xíng jì zhě zhāo dài huì/
Công ty chúng tôi đang tổ chức cuộc họp báo.

+ 月亮正在升起, 又圆又红。
/yuè liàng zhèng zài shēng qǐ, yòu yuán yòu hóng/
Trăng đang nhô lên, vừa tròn vừa đỏ.

+ 她正在忙于准备期终考试。
/tā zhèng zài máng yú zhǔn bèi qī zhōng kǎo shì/
Cô ấy đang bận chuẩn bị thi cuối kì.

+ 我正要把车开进车库里去。
/wǒ zhèng yào bǎ chē kāi jìn chē kù lǐ qù/
Tôi đang định lái xe vào trong bãi để xe.

+ 我正想请你吃顿饭。
/wǒ zhèng xiǎng qǐng nǐ chī dùn fàn/
Tôi đang muốn mời cậu ăn bữa cơm.

+ 我正想到你你就出现了。
/wǒ zhèng xiǎng dào nǐ nǐ jiù chū xiàn le/
Tôi đang nghĩ đến cậu thì cậu liền xuất hiện.

+ 好了, 不跟你说了, 我爸爸正看着我呢, 我先挂啦, 有空再聊!
/hǎo le, bù gēn nǐ shuō le, wǒ bàba zhèng kàn zhe wǒ ne, wǒ xiān guà là, yǒu kōng zài liáo/
Được rồi, không nói chuyện với cậu nữa, bố tớ đang nhìn tớ này, tớ dập máy đây, lúc nào rảnh nói chuyện sau!

* Ghi chú: Phân biệt 在, 正, 正在:

- Về mặt ý nghĩa:

正: chú trọng về thời gian tiến hành động tác
在: chú trọng về trạng thái của động tác
正在: vừa chỉ thời gian tiến hành động tác lại chỉ trạng thái của động tác

- Về mặt kết cấu:

# 正:thông thường không kết hợp với động từ ở dạng đơn nhất, ví dụ như 我们正讨论 mà nó thường đi với kết cấu 正+动词+着/呢/着呢, sau động từ thường có thêm động từ biểu thị xu hướng hoặc đem theo tân ngữ. Ví dụ:

+ 我们正讨论这个问题。
/wǒ men zhèng tǎo lùn zhè gè wèn tí/
Chúng tôi đang thảo luận vấn đề này.

+ 他正盯着我呢。
/tā zhèng dīng zhe wǒ ne/
Anh ấy đang nhìn chằm chằm tôi này.

+ 看到了吗, 他正向我微笑!
/kàn dào le ma, tā zhèng xiàng wǒ wēi xiào/
Nhìn thấy chưa, anh ấy đang cười với tôi đó!

“在”và“正在 “không bị hạn chế như trên.

# Sau 在 không được dùng giới từ 从, nhưng 正, 正在 lại có thể. Ví dụ:

Có thể nói:

+ 他正从学校赶回来。
/tā zhèng cóng xué xiào gǎn huí lái/
Anh ấy đang từ trường trở về.

+ 他正在从学校赶回来。
/tā zhèng zài cóng xué xiào gǎn huí lái/
Anh ấy đang từ trường trở về.

Không thể nói: 他在从学校赶回来。

“在” có thể biều thị ý nghĩa tiến hành lặp lại nhiều lần hoặc trạng thái liên tục kéo dài, do đó phía trước có thể thêm các phó từ như “又”、“一直”、“总”,… hoặc biểu thị thời gian kéo dài liên tục ( ví dụ: 几天来/一年来). “正” và “正在” lại không có cách dùng này.

Ví dụ:

Có thể nói:

+ 他一直在做作业。
/ tā yī zhí zài zuò zuò yè/
Cậu ấy vẫn làm bài tập suốt

Không thể nói:

+ 他一直正在做作业。
+ 他一直正做作业。

3.Biểu thị hành động, sự việc đang diễn ra, sự duy trì của trạng thái

Cấu trúc: V+ 着

Ví dụ:

+ 门口围着一群人
/ mén kǒu wéi zhe yī qún rén/
Đang có một đám người vây ở cửa.

+ 她穿着毛衣。
/tā chuān zhe máo yī/
Cô ấy đang mặc áo len.

+ 他在房子里放着音乐。
/tā zài fáng zǐ lǐ fàng zhe yīn yuè/
Anh ấy đang bật nhạc trong phòng.

+ 他忙着倒茶。
/tā máng zhe dào chá/
Anh ấy đang bận rót trà.

+ 我吃着饭呢。
/wǒ chī zhe fàn ne/
Em đang ăn cơm đây này.

+ 他睡着觉呢。
/tā shuì zhe jiào ne/
Anh ấy đang ngủ đây này.

Xem thêm

- Người yêu tiếng Trung có những cách gọi như thế nào?

- Các phương vị từ trong tiếng Trung

- [url=Câu cầu khiến trong tiếng Trung Quốc]Câu cầu khiến trong tiếng Trung Quốc[/url]

Học tiếng Trung tại THANHMAIHSK

Huyền Trang Vũ

Tổng số bài gửi : 43
Join date : 31/03/2018

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết